Việc kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh đã được quy định cụ thể tại công văn 3200/TCT-KK của Tổng cục Thuế. Cùng chúng tôi tìm hiểu cụ thể các quy định về việc kê khai thuế trong bài viết dưới đây.

Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 3200/TCT-KK ngày 12/8/2019 và công văn số 3302/TCT-KK ngày 20/8/2019 của Tổng cục Thuế thì địa điểm kinh doanh thực hiện kê khai, đăng ký thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh được thực hiện như sau:

Về đăng ký thuế cho địa điểm kinh doanh

Đối với đăng ký thuế cho địa điểm kinh doanh, đơn vị tiến hành gửi hồ sơ đăng ký thuế tới cơ quan Thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp để cơ quan Thuế cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh.

quy định thuế

Đối với  lệ phí môn bài

Sau khi địa điểm kinh doanh được cấp mã số thuế 13 số, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số này để kê khai, nộp lệ phí môn bài theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. – Về thông báo phát hành hóa đơn: Đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị chủ quản cho từng địa điểm kinh doanh, gửi Thông báo phát hành hóa đơn của từng địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế được phân công quản lý thuế địa điểm kinh doanh.

Về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng

Từ thời điểm ngày 12/8/2019, đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh sử dụng mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh để kê khai, nộp thuế phát sinh cho từng địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đơn vị chủ quản đóng trụ sở với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh theo quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Khoản 4 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được sửa đổi tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC. (Các nội dung nêu trên được quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018; Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015; Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ; Điểm c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013; Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Điều 5; Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016; Điều 5 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính)

Như vậy, công văn số 3200/TCT-KK đã hướng dẫn cụ thể về việc đăng ký thuế cho địa điểm kinh doanh, lệ phí môn bài, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp có trụ sở kinh doanh khác tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho quý doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thực tiễn.

https://thongtintrithuc.com/

https://thongtintrithuc.com/chuyen-tiep-dich-vu-hddt-tu-tt-32-sang-tt-68/